đến ngày

đến ngày

Hóa đơn tiền điện đến ngày thanh toán rồi.

Định nghĩa
  1. Cụm động từ:
    • Đạt đến thời điểm đã được định trước hoặc mong đợi: Chỉ việc một sự kiện, một nghĩa vụ (như thanh toán, trả nợ) hoặc một giai đoạn (như thai kỳ) đã tới đúng hạn, đúng thời điểm đã hẹn hoặc được dự tính.
    • Tới lúc, tới hạn: Diễn tả thời khắc một điều đó phải xảy ra hoặc bắt đầu, thường theo một kế hoạch, chu kỳ hoặc quy định.
dụ sử dụng
  • (Chỉ thời hạn trả nợ đã tới.)
  • (Chỉ thời điểm cần phải trả tiền theo quy định.)
  • (Chỉ thời điểm dự sinh đã cận kề.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đến ngày" thường đi kèm với một động từ hoặc cụm từ chỉ hành động phải thực hiện (như , , , ), nhấn mạnh tính bắt buộc hoặc tất yếu của thời điểm.
    • Dự án đến ngày báo cáo tiến độ.
  • Có thể dùng độc lập trong ngữ cảnh đã .
    • A: Khi nào thì anh nhận lương? B: Mai đến ngày rồi.
Biến thể từ gần giờng
  • Đến hạn: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh việc hết thời hạn cho phép.
    • Thẻ thư viện của tôi sắp đến hạn.
  • Tới ngày: Cách nói đồng nghĩa.
    • Tới ngày thi, ai nấy đều căng thẳng.
  • Đúng ngày: Nhấn mạnh sự chính xác về thời điểm, không sớm hơn cũng không muộn hơn.
    • Anh ấy hứa sẽ trả tiền đúng ngày 15.
Từ đồng nghĩa
  • Tới kỳ: Thường dùng cho các sự việc tính chu kỳ (như thanh toán định kỳ, kỳ kinh nguyệt).
  • Tới lúc: Nhấn mạnh thời cơ hoặc thời điểm thích hợp cho một việc đó, có thể ít tính quy định hơn "đến ngày".
  • Đáo hạn: (Thuật ngữ tài chính) Chỉ các khoản nợ, tiền gửi đã tới hạn phải thanh toán hoặc đáo hạn.
Thành ngữ liên quan
  • Đến ngày đến tháng: Nhấn mạnh việc đã chín muồi, đã tới thời điểm thích hợp đầy đủ (thường cho việc sinh nở, kết hôn).
    • ấy đến ngày đến tháng, sắp sinh em rồi.
  • Đến ngày đền tội: (Nghĩa bóng) Chỉ thời điểm phải chịu hậu quả cho những việc xấu đã làm.
    • Kẻ gian ác rồi cũng sẽ đến ngày đền tội.